Tổng Quan Bài Thi
Số Câu Hỏi
110
100 câu tính điểm + 10 câu thử nghiệm
Thời Gian
90 Phút
Khoảng 49 giây mỗi câu
Điểm Đậu
70-75%
Tùy theo tiểu bang
Tổ Chức Thi
NIC/PSI
Thi trên máy tính
Các Phần Trong Bài Thi (NIC)
Cắt tóc, tạo kiểu, uốn hóa chất, nhuộm tóc
Kiểm soát nhiễm trùng, hóa học, điện, giải phẫu và sinh lý
Facial, tẩy lông, trang điểm
Manicure, pedicure, đắp móng
Ngày Thi Sẽ Như Thế Nào
Bạn sẽ thi tại trung tâm Pearson VUE hoặc PSI, tùy tiểu bang. Thi trên máy tính, không phải giấy. Đến sớm ít nhất 30 phút.
Mang theo ID hợp lệ
ID do chính phủ cấp, còn hạn. Tên trên ID phải khớp chính xác với đăng ký thi. Sai tên là không được thi ngày hôm đó.
Không được mang gì vào phòng thi
Không điện thoại, không ghi chú, không máy tính, không đồng hồ thông minh. Mọi thứ phải khóa trong tủ trước khi vào. Một số trung tâm còn không cho mang chai nước.
Biết kết quả ngay
Thi xong là biết đậu hay rớt luôn. Trung tâm in báo cáo điểm ngay tại chỗ, không phải chờ mấy tuần.
Quản lý thời gian
90 phút cho 110 câu, tức khoảng 49 giây mỗi câu. Nếu gặp câu khó, đánh dấu lại rồi làm tiếp. Kẹt ở một câu 3 phút đồng nghĩa với việc phải vội 4 câu khác.
Những Chủ Đề Hay Gây Rớt
Bốn chủ đề này khiến nhiều người trượt nhất. Biết trước bẫy ở đâu thì ôn hiệu quả hơn.
Hóa Học (Chemistry)
Thang pH xuất hiện liên tục. pH 7 là trung tính, dưới 7 là acid, trên 7 là kiềm. Thuốc duỗi tóc có pH rất cao (12-14). Uốn acid ở khoảng pH 4.5-7. Liên kết disulfide bị phá vỡ khi uốn và duỗi, liên kết hydrogen bị thay đổi tạm thời khi tạo kiểu bằng nhiệt. Phản ứng oxy hóa khử liên quan đến nhuộm tóc (developer là chất oxy hóa). Nhiều học viên ngủ gật trong giờ học mấy bài này, rồi vào thi thì bất ngờ.
Kiểm Soát Nhiễm Trùng (Infection Control)
Phần này toàn học thuộc. Ba mức khử khuẩn: sanitation (thấp nhất), disinfection (trung bình), sterilization (cao nhất). Cần biết dụng cụ nào cần mức nào. Dung dịch khử trùng đăng ký EPA dùng cho dụng cụ không xốp. Quy trình xử lý máu rất hay thi: làm gì khi khách bị cắt, cách bỏ đồ nhiễm bẩn, khi nào từ chối phục vụ.
Điện (Electricity)
Phần nhỏ nhưng hay sai. Dòng DC chạy một chiều, dùng trong galvanic. Dòng AC đổi chiều, cung cấp điện cho hầu hết thiết bị salon. Anode (cực dương) có tính acid và se khít, cathode (cực âm) có tính kiềm và làm mềm. Chỉ khoảng 3-5 câu, nhưng là điểm dễ lấy nếu bạn dành một tiếng ôn.
Lý Thuyết Nhuộm Tóc (Hair Coloring Theory)
Hệ thống level: level 1 là đen, level 10 là vàng nhạt nhất. Underlying pigment thay đổi khi nâng tông: tóc đen đi qua đỏ, cam đỏ, cam, vàng cam, vàng, rồi vàng nhạt. Developer: 10-vol chỉ deposit, 20-vol nâng 1-2 level, 30-vol nâng 2-3 level, 40-vol nâng 3-4 level. Vòng tròn màu: xanh lá trung hòa đỏ, tím trung hòa vàng, xanh dương trung hòa cam.
Kế Hoạch Ôn Thi 8 Tuần
Tuần 1-3: Scientific Concepts (35% bài thi)
Phần này khiến nhiều người rớt nhất, nên bắt đầu từ đây. Kiểm soát nhiễm trùng, hóa học cơ bản (pH, liên kết hóa học, oxy hóa khử), giải phẫu tóc, da, móng, và điện cơ bản. Làm 15-20 câu luyện tập mỗi ngày. Chưa đạt 75%+ ổn định thì chưa chuyển sang phần khác.
Tuần 4-6: Hair Care & Services (45% bài thi)
Phần lớn nhất. Cắt tóc, tạo kiểu, uốn hóa chất, nhuộm tóc. Nếu bạn chú ý trong giờ thực hành ở trường thì phần này sẽ quen thuộc hơn. Tập trung vào lý thuyết nhuộm tóc và dịch vụ hóa chất vì đây là chỗ hay mất điểm. Tăng lên 20-30 câu mỗi ngày.
Tuần 7-8: Skin Care (10%) + Nail Care (10%) + Ôn Tổng Hợp
Hai phần nhỏ nhưng vẫn có 20% bài thi. Ôn nhanh rồi dành thời gian còn lại làm đề thi thử có bấm giờ. Nếu bạn đạt trên 80% liên tục, bạn đã sẵn sàng.